BẠCH TIỂN BÌ

Mô tả

BẠCH TIỂN BÌ

Cây mẫu đơn thì ai cũng quen rồi còn sơn mẫu đơn (tức bạch tiễn bì) thì không phải ai cũng biết.

Mặc dù vỏ rễ của cây sơn mẫu đơn cũng được dùng làm thuốc như mẫu đơn nhưng hai cây này lại không cùng loại với nhau.

Vài nét về bạch tiễn bì

Ở Việt Nam, sơn mẫu đơn thường được gọi là bạch tiễn bì (có tên khoa học là Dictamnus dasycarpus) còn ở Trung Quốc, nó thường được gọi là bạch tiên (có nghĩa là sáng trắng, ám chỉ màu sắc trắng ngà của phần vỏ rễ).

Cây bạch tiễn bì                                             Cây sơn mẫu đơn

Ngoài ra thì cây còn có các tên khác như bạch dương tiền, bạch thiên…

Về khu vực phân bố thì loài này mọc rải rác ở nhiều nơi trên đất nước Trung Quốc (ở Việt Nam chưa tìm thấy nên nguồn dược liệu hầu như là nhập khẩu).

Công dụng làm thuốc của bạch tiễn bì

Mặc dù hoa bạch tiễn bì khá đẹp nhưng bộ phận được dùng làm thuốc của nó lại là vỏ rễ, có màu trắng như mỡ gà. Khi bẻ thử vỏ rễ ra ngửi thì ta sẽ thấy có mùi hơi khét (như mùi của con dê) (2).

Về tính vị, bạch tiễn bì có vị đắng, tính lạnh. Các công trình y học đã ghi chép về vị thuốc này như sau:

  • Sách Dược tính bản thảo: “Bạch tiễn bì chữa được hết thảy các chứng nhiệt độc, ác phong, sang nhọt“.
  • Sách Trương Sơn Lôi: “Phàm những chứng sang nhọt lở ngứa uống bạch tiễn bì rất kiến hiệu”.
  • Sách Bản kinh: “Bạch tiễn bì trị đau đầu, vàng da, … sưng đau trong âm hộ, phong thấp, bắp thịt cứng, co duỗi khó khăn, đi đứng hạn chế” (2).

Bên cạnh đó, theo y học cổ truyền, vị thuốc này còn được dùng trong các trường hợp như:

  • Thông vào kinh Can giúp thanh nhiệt và điều trị hoàng đản (vàng da).
  • Giúp sát trùng, giảm ngứa ngoài da, phong ngứa và lở.
  • Điều trị được các chứng thấp chẩn, thấp tý (2).

Có thể thấy rằng, đây là vị thuốc có hoạt tính đa dạng. Với các bộ phận ở phía trên của cơ thể thì nó điều trị được các chứng do phong nhiệt liễm vào mắt, vào đầu. Với các bộ phận ở giữa cơ thể thì nó làm tan thấp nhiệt liễm vào Tỳ, vào Vị (vì bạch tiễn bì có tính lạnh).

Liều lượng: Mỗi ngày, mỗi người trưởng thành dùng từ 4 – 12 g, sắc lấy nước uống (2).

Bạch tiễn bì                                                         Vị thuốc dạng khô

Lưu ý khi dùng

  • Kiêng kị: Không dùng chung với cát cánh, tỳ giải, phục linh và phiêu tiêu (2).
  • Đối tượng: Thuốc có tính hàn nên những người thể trạng hư hàn không nên dùng.
  • Về độc tính: Kết quả báo cáo trên tạp chí The Korean Journal of Hepatology cho thấy đã có một số trường hợp bị viêm gan sau khi dùng quá liều vị thuốc này. Cụ thể, các bệnh nhân này đã uống nước sắc từ rễ cây này 5 hoặc 6 lần mỗi ngày, từ đó gây viêm gan với các biểu hiện như vàng da, suy yếu gan…. Vì vậy, trong từng trường hợp cụ thể, các bệnh nhân nên hỏi thêm ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn liều lượng cho phù hợp.

 

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “BẠCH TIỂN BÌ”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *